📋 Quy trình lựa chọn nhà đầu tư dự án đầu tư kinh doanh

Căn cứ: NĐ 274/2026/NĐ-CP • Luật Đấu thầu (sửa đổi) • Phụ lục I & II Phạm vi: Phụ lục I (tr. 1–11) · Phụ lục II (tr. 12–13) Đối tượng: Dự án phải tổ chức đấu thầu lựa chọn NĐT theo Điều 4
Bùi Anh Tuấn
Pháp lý · Phát triển Dự án BĐS
Bùi Anh Tuấn
0817.40.6789
⚖️ I. Căn cứ pháp lý
Văn bản quy phạm pháp luậtĐiều khoản liên quanNội dung điều chỉnhGhi chú
Nghị định 274/2026/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh
Điều 4, Điều 9
Điều 10–36
Điều 37–43
Phạm vi dự án phải đấu thầu; 4 nhóm quy trình lựa chọn NĐT; trình tự chi tiết từng bước; thủ tục mời quan tâm.VĂN BẢN GỐC
Phụ lục I — NĐ 274/2026/NĐ-CPMục I.1, I.2, II
(trang 1–11)
Sơ đồ hóa 3 quy trình đấu thầu rộng rãi: 1 giai đoạn (thuộc / không thuộc diện chấp thuận CTĐT) và 2 giai đoạn 1 túi hồ sơ.VĂN BẢN GỐC
Phụ lục II — NĐ 274/2026/NĐ-CPTrang 12–13Mẫu bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư (9 nhóm hoạt động, 7 cột theo dõi).VĂN BẢN GỐC
Luật Đấu thầu (được sửa đổi, bổ sung)Điều 5, 8, 11, 17
Điều 34, 34a, 35
Điều 47, 48
Điều 71–75
Tư cách hợp lệ NĐT; đăng tải thông tin; đấu thầu quốc tế; hủy thầu; hình thức và phương thức lựa chọn NĐT; nội dung công bố dự án và HSMT; ký kết hợp đồng.LIÊN QUAN
Luật Đất đaiĐiều 79, Điều 126, Điều 127, Điều 217Trường hợp thu hồi đất; giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu; phương án thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất.LIÊN QUAN
Nghị quyết 254/2025/QH15Khoản 2 Điều 3
Khoản 2 Điều 4
Bổ sung trường hợp thu hồi đất, cho thuê đất áp dụng cho quỹ đất đấu thầu dự án đầu tư có sử dụng đất.CẬP NHẬT MỚI
Luật Nhà ở 27/2023/QH15Khoản 1, 2 Điều 68Loại trừ một số dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư khỏi phạm vi đấu thầu tại điểm g khoản 2 Điều 4 NĐ 274.LIÊN QUAN
🧭 II. Logic chọn quy trình — 3 câu hỏi rẽ nhánh
🔀 Rẽ nhánh 1 — Cơ chế đầu tưDự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hay không → quyết định dùng Điều 10 (Tab 2) hay Điều 11 (Tab 3) để công bố dự án.
🔀 Rẽ nhánh 2 — Phương thức đấu thầuTheo Điều 35 Luật Đấu thầu: 1 giai đoạn 1 túi / 1 giai đoạn 2 túi hồ sơ (khoản 1, 2) hay 2 giai đoạn 1 túi hồ sơ (khoản 3 — khi chưa xác định được cụ thể tiêu chuẩn kỹ thuật, KT-XH, môi trường → Tab 4).
🔀 Rẽ nhánh 3 — Mời quan tâmDự án có thuộc nhóm phải xác định số lượng NĐT quan tâm (điểm e, g, h khoản 2; điểm b khoản 3 Điều 4) hay không → nếu có, chèn thủ tục Mời quan tâm (Điều 37–43) trước khi tổ chức đấu thầu.
🗂️ III. Bốn nhóm quy trình theo Điều 9
#Áp dụng khiPhương thứcCăn cứ pháp lýTab
1Đấu thầu rộng rãi / đấu thầu hạn chế — trường hợp phổ biến1 giai đoạn, 1 túi hồ sơKhoản 1 Điều 9Khoản 1 Điều 35 LĐTTab 2 / Tab 3
2Dự án yêu cầu công trình kiến trúc có giá trị theo pháp luật về kiến trúc1 giai đoạn, 2 túi hồ sơKhoản 2 Điều 9Khoản 2 Điều 35 LĐTTab 2 / Tab 3
3Dự án có yêu cầu đặc thù KT-XH ngành / vùng / địa phương, chưa xác định cụ thể tiêu chuẩn kỹ thuật2 giai đoạn, 1 túi hồ sơKhoản 3 Điều 9Khoản 3 Điều 35 LĐTTab 4
4Dự án phải xác định số lượng NĐT quan tâm (điểm e, g, h khoản 2; điểm b khoản 3 Điều 4)Mời quan tâm trước → sau đó áp dụng 1 trong 3 quy trình trênKhoản 4 Điều 9Điều 37–43Nhánh điều kiện trong Tab 2/3/4
Trích dẫn nguyên văn — Điều 9 & Điều 4 NĐ 274/2026/NĐ-CP
Khoản 1 Điều 9 NĐ 274/2026/NĐ-CP“Đối với dự án áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật Đấu thầu: a) Công bố dự án đầu tư kinh doanh; b) Chuẩn bị đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; c) Tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; d) Đánh giá hồ sơ dự thầu; đ) Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư; e) Đàm phán, hoàn thiện và ký kết hợp đồng.”
Khoản 3 Điều 9 NĐ 274/2026/NĐ-CP“Đối với dự án có yêu cầu đặc thù phát triển kinh tế, xã hội của ngành, vùng, địa phương nhưng chưa xác định được cụ thể tiêu chuẩn về kỹ thuật, xã hội, môi trường, áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi theo phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 35 của Luật Đấu thầu [...]”
Khoản 4 Điều 9 NĐ 274/2026/NĐ-CP“Đối với dự án phải xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm theo quy định tại các điểm e, g và h khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 4 của Nghị định này: a) Công bố dự án đầu tư kinh doanh; b) Mời quan tâm; c) Trường hợp dự án có từ 02 nhà đầu tư trở lên đáp ứng điều kiện mời quan tâm thì thực hiện theo quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 [hoặc khoản 2, khoản 3] Điều này.”
Khoản 8 Điều 9 NĐ 274/2026/NĐ-CP“Quy trình lựa chọn nhà đầu tư quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này được hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.”
Điểm e, g, h khoản 2 Điều 4 NĐ 274/2026/NĐ-CP“e) Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về khuyến khích xã hội hóa khi có từ 02 nhà đầu tư trở lên quan tâm cùng đăng ký thực hiện [...]; g) Dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư [...] khi có từ 02 nhà đầu tư trở lên quan tâm cùng đăng ký thực hiện, không bao gồm dự án [...] quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 68 của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15; h) Dự án đầu tư kinh doanh điện lực [...] khi có từ 02 nhà đầu tư trở lên quan tâm cùng đăng ký thực hiện.”
LƯU Ý PHẠM VI: Tài liệu không bao gồm quy trình chỉ định nhà đầu tư (Mục 2 Chương V; khoản 2a Điều 34 LĐT) và lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt (Mục 1 Chương V; Điều 34a LĐT) — hai quy trình này nằm ngoài Phụ lục I trang 1–11 là phạm vi trích lục của tài liệu.
🎯 IV. Ngưỡng xác định dự án phải đấu thầu (Điều 4)
  • Dự án có sử dụng đất thuộc diện thu hồi đất theo Điều 79 Luật Đất đai và nằm trong danh mục khu đất đấu thầu do HĐND cấp tỉnh quyết định — Điểm a, b khoản 1 Điều 4Khoản 4 Điều 4
  • Dự án không sử dụng đất nhưng pháp luật chuyên ngành yêu cầu đấu thầu: nạo vét kết hợp thu hồi sản phẩm hàng hải / đường thủy nội địa; dự án xã hội hóa giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường khi có từ 02 NĐT quan tâm — Khoản 3 Điều 4
  • Các dự án hạ tầng chuyên ngành khi có từ 02 NĐT quan tâm: xử lý chất thải rắn sinh hoạt, cấp nước, chợ, trạm dừng nghỉ, cảng hàng không mới, cải tạo chung cư, điện lực — Khoản 2 Điều 4 PHẢI QUA MỜI QUAN TÂM
  • Loại trừ (không phải đấu thầu): giao / thuê đất không qua đấu giá, đấu thầu theo quy định; dự án không dùng vốn NSNN mà NĐT chọn phương án thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất; người đang có quyền sử dụng đất được chấp thuận đồng thời chủ trương đầu tư và nhà đầu tư — Khoản 5 Điều 4
🔤 V. Bảng chú thích từ viết tắt
Viết tắtNghĩa đầy đủViết tắtNghĩa đầy đủ
NĐ / NĐ-CPNghị định (của Chính phủ)NĐTNhà đầu tư
LĐTLuật Đấu thầu (được sửa đổi, bổ sung)BMTBên mời thầu
Đ. / K. / đ.Điều / khoản / điểm (của văn bản pháp luật)BMQTBên mời quan tâm
PL.I / PL.IIPhụ lục I / Phụ lục II ban hành kèm NĐ 274TCGTổ chuyên gia
QT.I / II / IIIQuy trình I / II / III (theo cách đánh số của tài liệu này)NCTQNgười có thẩm quyền
B.0–B.6Mã bước trong quy trình (B.0 = điều kiện tiên quyết)CQCTQ / CQNNCơ quan (nhà nước) có thẩm quyền
GĐ1 / GĐ2Giai đoạn 1 / Giai đoạn 2 (phương thức hai giai đoạn)HĐND / UBNDHội đồng nhân dân / Ủy ban nhân dân
CTĐTChủ trương đầu tưBQL KKTBan quản lý khu kinh tế
QĐCTCTĐTQuyết định chấp thuận chủ trương đầu tưSở TCSở Tài chính
TTDAThông tin dự án (đầu tư kinh doanh)HSMT / HSDTHồ sơ mời thầu / Hồ sơ dự thầu
DA / HĐDADự án / Hợp đồng dự án đầu tư kinh doanhHSĐXDAHồ sơ đề xuất dự án
KQ / KQLCNĐTKết quả / Kết quả lựa chọn nhà đầu tưHSMQTHồ sơ mời quan tâm
MQTMời quan tâm (thủ tục theo Điều 37–43)TBMQTThông báo mời quan tâm
NLVNgày làm việcHSĐKTHDAHồ sơ đăng ký thực hiện dự án
BĐSBất động sảnSDĐ / QSDĐSử dụng đất / Quyền sử dụng đất
KT-XHKinh tế - xã hộiNSNNNgân sách nhà nước
HĐ / DS / HSHợp đồng / Danh sách / Hồ sơ🅐 / 🅑 · ⚑Nhánh A / Nhánh B · Điều kiện áp dụng có chọn lọc
◆ Góc nhìn chuyên gia — Ứng dụng khi hoạch định pháp lý dự án
  • Xác định đúng nhóm quy trình trước khi lập tiến độ tổng thể dự án. Sai lệch phổ biến nhất trong thực tế là nhầm giữa "dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư" và "không thuộc diện" — điều này quyết định toàn bộ căn cứ pháp lý ở Bước 1 và mốc phê duyệt bảng tiến độ (Điều 12), kéo theo lệch timeline lập hồ sơ mời thầu phía sau.
  • Kiểm tra sớm điều kiện Mời quan tâm (Điều 4). Với dự án hạ tầng xã hội hóa, cải tạo chung cư, điện lực — nếu chưa rõ có từ 02 nhà đầu tư quan tâm hay không, nên chủ động khảo sát thị trường trước khi cơ quan nhà nước quyết định tổ chức Mời quan tâm hay chuyển thẳng sang thủ tục chấp thuận nhà đầu tư (điểm b khoản 1 Điều 43).
  • Danh mục khu đất do HĐND cấp tỉnh quyết định là nút thắt tiến độ thường gặp nhất — đây là văn bản đầu vào của mọi quy trình nhưng phụ thuộc lịch họp HĐND theo kỳ, nên cần đưa vào kế hoạch pháp lý tổng thể như một mốc rủi ro độc lập, không gộp chung với tiến độ nội bộ của chủ đầu tư / bên mời thầu.
🏛️ QT.I — Đấu thầu rộng rãi / hạn chế · 1 giai đoạn (1 túi hoặc 2 túi hồ sơ) · Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư
Căn cứ tổng quátKhoản 1, 2, 8 Điều 9Phụ lục I Mục I.1
Cơ quan chốt chặnHĐND cấp tỉnh · Cơ quan nhà nước có thẩm quyền · Người có thẩm quyền (NCTQ)
Pháp luật nềnPháp luật đất đai · Pháp luật đầu tư · Luật Đấu thầu
🧭 Sơ đồ khối tổng quan — QT.I (nhấn khối để đến bước chi tiết)
⚑ Sau B.1 — nếu dự án thuộc điểm e/g/h khoản 2 · điểm b khoản 3 Điều 4 → chèn thủ tục Mời quan tâm (Đ.37–43) trước khi đấu thầuB.4 rẽ nhánh theo phương thức: 🅐 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ (Đ.19–22) · 🅑 1 giai đoạn 2 túi hồ sơ (Đ.23–27) — chốt tại B.2Điều kiện phát hành HSMT (Đ.16): có QĐCTCTĐT + đã công bố + HSMT được duyệt
🔀 Sơ đồ phân nhánh chi tiết — QT.I (đối chiếu Bảng số 01, Phụ lục I)
B.0HĐND cấp tỉnh duyệt danh mục khu đất đấu thầuB.1 · Đ.10Công bố dự án — đăng tải QĐCTCTĐT lên Hệ thốngThuộc điểm e/g/h K2 ·điểm b K3 Điều 4?Đ.37, 39–43Mời quan tâm:HSMQT → TBMQT →HSĐKTHDA → KQ MQTKHÔNGB.2 · Đ.12, 14–15Bảng tiến độ (đăng tải) + lập, thẩm định, duyệt HSMTB.3 · Đ.17–18Phát hành HSMT · tiếp nhận, quản lý HSDTPhương thứcđấu thầu?🅐 1 túi hồ sơĐ.19, Đ.22Mở thầu, đánh giá HSDT🅑 2 túi hồ sơĐ.23–24Mở, đánh giá HS đề xuất kỹ thuậtĐ.25Phê duyệt danh sách NĐT đạt kỹ thuậtĐ.26–27Mở, đánh giá HS đề xuất tài chínhB.5 · Đ.28–29Trình, thẩm định, phê duyệt · công khai KQLCNĐTB.6 · Đ.30–31Đàm phán, hoàn thiện, ký kết · đăng tải HĐDA
Giai đoạn 0 — Điều kiện tiên quyết
0
Phê duyệt danh mục khu đất đấu thầu
Cơ quan thực hiệnHội đồng nhân dân cấp tỉnh

HĐND cấp tỉnh quyết định danh mục các khu đất thực hiện đấu thầu dự án đầu tư có sử dụng đất — căn cứ đầu vào bắt buộc trước khi lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư và trước khi phê duyệt hồ sơ mời thầu.

Nhánh Mời quan tâm: Nếu dự án thuộc điểm e, g, h khoản 2 hoặc điểm b khoản 3 Điều 4 (cần xác định số lượng NĐT quan tâm) → thực hiện thủ tục Mời quan tâm theo Điều 37–43 song song hoặc ngay sau bước công bố dự án, trước khi tổ chức đấu thầu chính thức.
Điều 37 (chú thích 1, 2 Phụ lục I) Pháp luật đất đai · Pháp luật đầu tư
📋 Hồ sơ / biểu mẫu — nhấn ☐ để đánh dấu
Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh phê duyệt danh mục khu đất thực hiện đấu thầu.
Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư (thành phần theo pháp luật về đầu tư).
📢 Giai đoạn I — Công bố dự án đầu tư kinh doanh
1
Công bố dự án đầu tư kinh doanh
Cơ quan thực hiệnBộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh, Ban quản lý khu kinh tế giao cơ quan / đơn vị trực thuộc hoặc UBND cấp xã đăng tải
  • Cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc nhà đầu tư lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư, căn cứ danh mục khu đất đã được HĐND cấp tỉnh quyết định.
  • Sau khi có Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (QĐCTCTĐT), cơ quan được giao đăng tải quyết định lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước khi tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.
Điều 10 NĐ 274Điểm a khoản 2 Điều 47 LĐT
Trích dẫn nguyên văn — Điều 10 NĐ 274/2026/NĐ-CP
Khoản 1 Điều 10“Căn cứ danh mục các khu đất thực hiện đấu thầu dự án đầu tư có sử dụng đất được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc nhà đầu tư lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư làm cơ sở thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư.”
Khoản 2 Điều 10“Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý khu kinh tế giao cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã đăng tải quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 47 của Luật Đấu thầu trước khi tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.”
📋 Hồ sơ / biểu mẫu
Đầu vào: Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (văn bản gốc theo pháp luật đầu tư).
Đầu ra: Tin đăng tải QĐCTCTĐT trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (mẫu công bố thông tin dự án của Hệ thống).
📁 Giai đoạn II — Chuẩn bị & tổ chức đấu thầu
2
Chuẩn bị đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
Cơ quan thực hiệnNCTQ giao cơ quan / đơn vị trực thuộc lập · BMT giao tổ chuyên gia lập HSMT · Tổ thẩm định thẩm định · NCTQ phê duyệt (hoặc giao BMT)
  • Lập, phê duyệt bảng theo dõi tiến độ theo mẫu Phụ lục II (Tab 5); NCTQ quyết định đồng thời bên mời thầu, hình thức, phương thức đấu thầu, thời gian bắt đầu. Với dự án thuộc diện chấp thuận CTĐT: bảng tiến độ phê duyệt độc lập hoặc đồng thời với QĐCTCTĐT.
  • Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu: BMT giao tổ chuyên gia lập theo Điều 48 LĐT; căn cứ lập gồm quy hoạch liên quan, danh mục khu đất đấu thầu, danh mục thu hồi đất, QĐCTCTĐT, bảng tiến độ đã duyệt. Tổ thẩm định thẩm định theo Điều 58; NCTQ phê duyệt bằng văn bản.
  • (Chỉ đấu thầu hạn chế) Lựa chọn danh sách ngắn tối thiểu 03 NĐT đáp ứng yêu cầu, trình NCTQ phê duyệt, đăng tải công khai; các NĐT trong danh sách ngắn không được liên danh với nhau.
Điều 12Điều 13Điều 14Điều 15 (đấu thầu hạn chế)
Trích dẫn nguyên văn — Điều 12 NĐ 274/2026/NĐ-CP
Khoản 1, 2 Điều 12“Người có thẩm quyền giao cơ quan, tổ chức đơn vị thuộc, trực thuộc lập bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Người có thẩm quyền phê duyệt bảng theo dõi tiến độ [...], trong đó quyết định bên mời thầu, hình thức, phương thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh.”
Khoản 3 Điều 12“Đối với dự án đầu tư kinh doanh thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt độc lập hoặc đồng thời với quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.”
📋 Hồ sơ / biểu mẫu
Bảng theo dõi tiến độ — theo mẫu Phụ lục II NĐ 274 (Tab 5).
Hồ sơ mời thầu — nội dung tối thiểu theo Điều 48 LĐT: chỉ dẫn NĐT; yêu cầu tư cách hợp lệ & năng lực; yêu cầu phương án đầu tư kinh doanh; yêu cầu hiệu quả sử dụng đất / hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương; phương pháp & tiêu chuẩn đánh giá; dự thảo hợp đồng dự án; biểu mẫu dự thầu.
(Đấu thầu hạn chế) Văn bản phê duyệt danh sách ngắn nhà đầu tư.
3
Tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
Cơ quan thực hiệnBên mời thầu (BMT) · Nhà đầu tư (NĐT)
  • Điều kiện phát hành HSMT: dự án đã có QĐCTCTĐT; đã được công bố theo Điều 10; HSMT đã được phê duyệt.
  • Mời thầu, phát hành, sửa đổi, làm rõ HSMT, gia hạn: thông báo mời thầu đăng tải trên Hệ thống (song ngữ Anh–Việt nếu đấu thầu quốc tế); HSMT phát hành miễn phí trên Hệ thống (rộng rãi trong nước) hoặc cho danh sách ngắn (hạn chế).
  • Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, thay thế, rút HSDT: BMT quản lý theo chế độ mật đến khi công khai kết quả; sửa đổi / thay thế / rút HSDT chỉ được chấp thuận khi có văn bản đề nghị trước thời điểm đóng thầu.
Điều 16Điều 17Điều 18 Sửa đổi HSMT: đăng tải ≥10 NLV (trong nước) / ≥15 NLV (quốc tế) trước đóng thầu Đề nghị làm rõ: ≥05 NLV (trong nước) / ≥10 NLV (quốc tế) Đăng tải nội dung làm rõ: ≥02 NLV trước đóng thầu
Trích dẫn nguyên văn — Điều 16, Điều 17 NĐ 274/2026/NĐ-CP
Điều 16 — Điều kiện phát hành hồ sơ mời thầu“Hồ sơ mời thầu chỉ được phát hành để lựa chọn nhà đầu tư khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: 1. Dự án được quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư) hoặc thông tin dự án đầu tư kinh doanh được phê duyệt (đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư); 2. Dự án đầu tư kinh doanh được công bố theo quy định tại Điều 10 hoặc Điều 11 của Nghị định này; 3. Hồ sơ mời thầu được phê duyệt; 4. Điều kiện khác theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực (nếu có).”
Khoản 3 Điều 17 — Sửa đổi hồ sơ mời thầu“[...] Việc sửa đổi hồ sơ mời thầu được thực hiện trước ngày có thời điểm đóng thầu, bảo đảm việc đăng tải sửa đổi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn tối thiểu là 10 ngày làm việc đối với đấu thầu trong nước và 15 ngày làm việc đối với đấu thầu quốc tế. Trường hợp không bảo đảm đủ thời gian thì phải gia hạn thời điểm đóng thầu.”
Khoản 4 Điều 17 — Làm rõ hồ sơ mời thầu“a) Đối với đấu thầu trong nước, nhà đầu tư gửi văn bản đề nghị làm rõ đến bên mời thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn tối thiểu 05 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu; b) Đối với đấu thầu quốc tế [...] tối thiểu 10 ngày làm việc [...]; d) Nội dung làm rõ hồ sơ mời thầu phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tối thiểu 02 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu và không được trái với nội dung của hồ sơ mời thầu đã được đăng tải trên Hệ thống.”
📋 Hồ sơ / biểu mẫu
Thông báo mời thầu đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
Hồ sơ dự thầu — thành phần theo khoản 1 Điều 22: đơn dự thầu; thỏa thuận liên danh (nếu có); giấy ủy quyền ký đơn (nếu có); bảo đảm dự thầu; tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ & năng lực; đề xuất phương án đầu tư kinh doanh; đề xuất hiệu quả sử dụng đất / hiệu quả đầu tư phát triển.
Văn bản đề nghị làm rõ HSMT; quyết định sửa đổi HSMT / gia hạn thời gian nộp HSDT (nếu có).
🔍 Giai đoạn III — Đánh giá hồ sơ dự thầu
4
Đánh giá hồ sơ dự thầu Mở thầu: trong 02 giờ sau đóng thầu
Cơ quan thực hiệnBMT mở thầu · Tổ chuyên gia đánh giá & trình · BMT phê duyệt kết quả trung gian

Rẽ nhánh theo phương thức đã chốt tại Bước 2 — chỉ thực hiện MỘT trong hai nhánh:

🅐 Nhánh A — 1 giai đoạn, 1 túi hồ sơ

  1. Mở thầu công khai trong 02 giờ kể từ đóng thầu; lập biên bản mở thầu.
  2. Đánh giá theo nguyên tắc chung: tính hợp lệ → đánh giá chi tiết năng lực, phương án đầu tư, hiệu quả sử dụng đất / đầu tư phát triển.
  3. Làm rõ HSDT khi cần — không thay đổi bản chất tư cách hợp lệ, năng lực, đề xuất đã nộp.
  4. Tổ chuyên gia lập báo cáo xếp hạng, danh sách bị loại kèm lý do; xét duyệt trúng thầu theo Điều 54.
Điều 19, 20, 21, 22, 54
Hồ sơ phát sinh: Biên bản mở thầu (điểm a–h khoản 2 Điều 19); Báo cáo đánh giá HSDT (khoản 4 Điều 22).

🅑 Nhánh B — 1 giai đoạn, 2 túi hồ sơ

  1. Mở hồ sơ đề xuất kỹ thuật trong 02 giờ kể từ đóng thầu; túi tài chính niêm phong riêng, ký niêm phong bởi BMT và NĐT.
  2. Đánh giá hồ sơ đề xuất kỹ thuật; làm rõ nếu cần.
  3. BMT phê duyệt & thông báo danh sách NĐT đáp ứng kỹ thuật, mời mở hồ sơ tài chính.
  4. Mở hồ sơ tài chính công khai theo lịch; đánh giá, xếp hạng theo tiêu chuẩn trong HSMT; xét duyệt trúng thầu theo Điều 54.
Điều 23, 24, 25, 26, 27, 54
Hồ sơ phát sinh: Biên bản mở HS kỹ thuật; Báo cáo đánh giá kỹ thuật; Văn bản phê duyệt danh sách đáp ứng kỹ thuật; Biên bản mở HS tài chính; Báo cáo đánh giá tài chính.
Trích dẫn nguyên văn — Điều 19 NĐ 274/2026/NĐ-CP
Khoản 1 Điều 19 — Mở thầu“Việc mở thầu phải được tiến hành công khai trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu. Bên mời thầu chỉ mở các hồ sơ dự thầu đã nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà đầu tư tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà đầu tư.”
Giai đoạn IV — Kết quả & hợp đồng
5
Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn NĐT Công khai: 05 NLV sau phê duyệt
Cơ quan thực hiệnBMT trình · Tổ thẩm định thẩm định · NCTQ phê duyệt
  • BMT trình kết quả lựa chọn NĐT kèm ý kiến về nội dung đánh giá của tổ chuyên gia, đồng thời gửi tổ thẩm định.
  • Tổ thẩm định thẩm định theo Điều 59 trước khi phê duyệt; NCTQ phê duyệt bằng văn bản căn cứ tờ trình và báo cáo thẩm định.
  • Trong 05 ngày làm việc kể từ khi phê duyệt: BMT đăng tải kết quả trên Hệ thống và gửi văn bản thông báo đến các NĐT tham dự thầu, gồm danh sách và lý do NĐT không được lựa chọn.
Điều 28Điều 29
Trích dẫn nguyên văn — Điều 28, Điều 29 NĐ 274/2026/NĐ-CP
Khoản 1 Điều 28“a) Căn cứ báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu, bên mời thầu trình người có thẩm quyền kết quả lựa chọn nhà đầu tư, đồng thời gửi tổ thẩm định để tổ chức thẩm định, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia; b) Tổ thẩm định thực hiện thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Điều 59 của Nghị định này trước khi phê duyệt; c) Người có thẩm quyền phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư bằng văn bản căn cứ tờ trình phê duyệt và báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư.”
Khoản 1 Điều 29 — Công khai kết quả“Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người có thẩm quyền quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư, bên mời thầu đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 7 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu, đồng thời gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư đến các nhà đầu tư tham dự thầu.”
Khoản 2 Điều 29 — Nội dung thông báo“a) Thông tin quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị định này; b) Danh sách nhà đầu tư không được lựa chọn và lý do không được lựa chọn của từng nhà đầu tư; c) Kế hoạch đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn.”
📋 Hồ sơ / biểu mẫu
Tờ trình phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư (KQLCNĐT) của BMT.
Báo cáo thẩm định KQLCNĐT (theo Điều 59).
Quyết định phê duyệt KQLCNĐT — nội dung bắt buộc theo khoản 2 Điều 28: tên dự án, mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư; địa điểm, hiện trạng / diện tích đất, mục đích sử dụng đất, chỉ tiêu quy hoạch; tiến độ, phân kỳ (nếu có); tên NĐT trúng thầu & tổ chức kinh tế thành lập (nếu có); giá trị đề xuất hiệu quả sử dụng đất / đầu tư.
Thông báo KQLCNĐT gửi các NĐT tham dự thầu (khoản 2 Điều 29).
6
Đàm phán, hoàn thiện và ký kết hợp đồng Đăng tải hợp đồng: 05 NLV sau hiệu lực
Cơ quan thực hiệnBMT và NĐT đàm phán · Cơ quan có thẩm quyền / BMT và NĐT ký hợp đồng
  • NĐT xếp hạng thứ nhất được mời đàm phán, hoàn thiện hợp đồng trên cơ sở báo cáo đánh giá, HSDT (kể cả tài liệu làm rõ) và HSMT; không đàm phán lại nội dung đã chào đúng yêu cầu HSMT và không được làm thay đổi nội dung cơ bản của HSDT. NĐT từ chối đàm phán sẽ không được nhận lại bảo đảm dự thầu.
  • Đàm phán không thành công → báo cáo NCTQ hủy kết quả, mời NĐT xếp hạng tiếp theo; tất cả không thành công → hủy thầu theo điểm a khoản 2 Điều 17 LĐT.
  • Ký kết hợp đồng theo Điều 71, 72, 74, 75 LĐT; nội dung hợp đồng theo Điều 73 LĐT và Phụ lục III của Nghị định.
Điều 30Điều 31
Trích dẫn nguyên văn — Điều 30, Điều 31 NĐ 274/2026/NĐ-CP
Khoản 1 Điều 30 — Đàm phán, hoàn thiện hợp đồng“Căn cứ kết quả lựa chọn nhà đầu tư, nhà đầu tư xếp thứ nhất được mời đàm phán, hoàn thiện hợp đồng. Trường hợp nhà đầu tư được mời đàm phán, hoàn thiện hợp đồng nhưng không tham dự hoặc từ chối đàm phán, hoàn thiện hợp đồng thì sẽ không được nhận lại bảo đảm dự thầu.”
Điểm a khoản 3 Điều 30 — Nguyên tắc“Không tiến hành đàm phán, hoàn thiện hợp đồng đối với các nội dung mà nhà đầu tư đã chào thầu theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu.”
Khoản 2 Điều 31 — Nội dung hợp đồng“Hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng dự án) bao gồm các nội dung cơ bản theo quy định tại Điều 73 của Luật Đấu thầu, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và quy định của pháp luật về đất đai, bất động sản, xây dựng, pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực (nếu có).”
Khoản 3 Điều 31 — Đăng tải hợp đồng“Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng dự án có hiệu lực, bên mời thầu đăng tải thông tin chủ yếu của hợp đồng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.”
📋 Hồ sơ / biểu mẫu
Biên bản đàm phán, hoàn thiện hợp đồng giữa BMT và NĐT.
Hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh — nội dung cơ bản theo Điều 73 LĐT và Phụ lục III NĐ 274, kết hợp pháp luật đất đai, bất động sản, xây dựng và quản lý ngành liên quan.
Thông tin đăng tải hợp đồng lên Hệ thống (khoản 3 Điều 31: tên dự án, số hiệu hợp đồng, các bên, mục tiêu / quy mô, tiến độ, diện tích / thời hạn sử dụng đất, tổng vốn đầu tư...).
◆ Góc nhìn chuyên gia — QT.I
  • Đây là quy trình "chuẩn" nên rủi ro chính không nằm ở thủ tục mà ở chất lượng HSMT (Bước 2). Vì HSMT được lập song song hoặc trước khi các căn cứ tại Điều 13 được duyệt xong, cần kiểm soát chặt để tránh HSMT bị vênh so với QĐCTCTĐT cuối cùng — dẫn đến phải sửa đổi HSMT sau phát hành, kéo dài tối thiểu 10–15 ngày làm việc mỗi lần.
  • Bước 4 (đánh giá HSDT) là nơi phát sinh kiến nghị nhiều nhất — đặc biệt với dự án bất động sản có tiêu chí hiệu quả sử dụng đất là yếu tố cạnh tranh chính. Nên rà kỹ phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá trong HSMT trước khi phát hành để giảm khiếu nại ở giai đoạn chấm thầu.
  • Giai đoạn đàm phán hợp đồng (Bước 6) không phải thủ tục hình thức. Nguyên tắc "không đàm phán lại nội dung đã chào đúng yêu cầu HSMT" buộc toàn bộ điều khoản thương mại quan trọng (nghĩa vụ tài chính đất đai, tiến độ, cam kết nộp ngân sách) phải được cài chính xác ngay từ HSMT — sửa ở bước đàm phán gần như không khả thi.
📁 QT.II — Đấu thầu rộng rãi / hạn chế · 1 giai đoạn (1 túi hoặc 2 túi hồ sơ) · Dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư
Căn cứ tổng quátKhoản 1, 2, 8 Điều 9Phụ lục I Mục I.2
Cơ quan chốt chặnHĐND cấp tỉnh · Người có thẩm quyền (NCTQ)
Khác biệt so với QT.ICách công bố dự án tại Bước 1 (Điều 11 thay vì Điều 10) và thời điểm phê duyệt bảng tiến độ; từ Bước 2 trở đi áp dụng chung Mục 2–7 Chương II.
🧭 Sơ đồ khối tổng quan — QT.II (nhấn khối để đến bước chi tiết)
B.1 hai kênh khởi xướng: 🅐 Cơ quan nhà nước lập đề xuất (K2 Đ.11) · 🅑 Nhà đầu tư tự đề xuất (K3 Đ.11 — chuỗi 14+3+2 NLV)⚑ Nếu dự án thuộc điểm e/g/h/i khoản 2 · điểm b khoản 3 Điều 4 → chèn Mời quan tâm (Đ.38–43) trước khi đấu thầuKhác QT.I: bảng tiến độ phê duyệt đồng thời với văn bản phê duyệt thông tin dự án (K4 Đ.12)
🔀 Sơ đồ phân nhánh chi tiết — QT.II (đối chiếu Bảng số 02, Phụ lục I)
B.0HĐND cấp tỉnh duyệt danh mục khu đất đấu thầuChủ thể khởi xướngdự án?🅐 CQCTQ🅑 NĐTK2 Đ.11Cơ quan được giao lập đề xuất DATrình NCTQ phê duyệt thông tin DAK3 Đ.11NĐT lập + nộp hồ sơ đề xuất DA14 NLVXem xét HSĐXDA · trình NCTQ3 + 2 NLVNCTQ phê duyệt · trả kết quả cho NĐTĐ.11Đăng tải thông tin dự án (công bố)Thuộc điểm e/g/h/i K2 ·điểm b K3 Điều 4?Đ.38–43Mời quan tâm:HSMQT → TBMQT →HSĐKTHDA → KQ MQTKHÔNGB.2 · Đ.12, 14–15Bảng tiến độ đồng thời (K4 Đ.12) · lập, duyệt HSMTB.3 · Đ.17–18Phát hành HSMT · tiếp nhận, quản lý HSDTPhương thứcđấu thầu?🅐 1 túi hồ sơĐ.19, Đ.22Mở thầu, đánh giá HSDT🅑 2 túi hồ sơĐ.23–24Mở, đánh giá HS đề xuất kỹ thuậtĐ.25Trình, phê duyệt danh sách đạt kỹ thuậtĐ.26–27Mở, đánh giá HS đề xuất tài chínhB.5 · Đ.28–29Trình, thẩm định, phê duyệt · công khai KQLCNĐTB.6 · Đ.30–31Đàm phán, hoàn thiện, ký kết · đăng tải HĐDA
Giai đoạn 0 — Điều kiện tiên quyết
0
Phê duyệt danh mục khu đất đấu thầu
Cơ quan thực hiệnHội đồng nhân dân cấp tỉnh

Áp dụng đối với dự án đầu tư có sử dụng đất, tương tự QT.I. Nếu dự án thuộc điểm e, g, h, i khoản 2 hoặc điểm b khoản 3 Điều 4 → thực hiện thêm thủ tục Mời quan tâm (khoản 2 Điều 38; Điều 39–43) trước khi tổ chức đấu thầu.

Điều 37 (chú thích 3, 4 Phụ lục I) Pháp luật đất đai
📋 Hồ sơ / biểu mẫu
Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh phê duyệt danh mục khu đất thực hiện đấu thầu (đối với dự án có sử dụng đất).
📢 Giai đoạn I — Công bố dự án đầu tư kinh doanh
1
Công bố dự án đầu tư kinh doanh Nhánh B: tối đa ≈19 NLV kể từ hồ sơ hợp lệ
Cơ quan thực hiệnCơ quan / đơn vị được giao lập đề xuất dự án hoặc nhà đầu tư lập đề xuất dự án

Hai kênh công bố tùy chủ thể khởi xướng:

🅐 Cơ quan có thẩm quyền lập đề xuất

  1. NCTQ giao cơ quan / đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh, Ban quản lý khu kinh tế hoặc UBND cấp xã lập hồ sơ đề xuất dự án (nội dung điểm b, c, d, e khoản 2 Điều 47 LĐT, bảo đảm đáp ứng Điều 4).
  2. Cơ quan được giao trình NCTQ phê duyệt thông tin dự án.
  3. Đăng tải thông tin dự án lên Hệ thống trước khi tổ chức đấu thầu.
Khoản 2 Điều 11
Hồ sơ: Hồ sơ đề xuất dự án do cơ quan nhà nước lập; Văn bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh.

🅑 Nhà đầu tư lập đề xuất

  1. NĐT lập hồ sơ đề xuất dự án (tự chịu chi phí), nộp trên Hệ thống hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh / bộ phận một cửa của bộ, cơ quan ngang bộ.
  2. Cơ quan tiếp nhận thông báo tình trạng hồ sơ (hợp lệ / không hợp lệ / cần hoàn thiện) qua email, SMS.
  3. 14 NLV kể từ hồ sơ hợp lệ: xem xét phù hợp với Điều 4, trình NCTQ phê duyệt (lấy ý kiến quốc phòng, an ninh nếu dự án tại khu vực nhạy cảm).
  4. 03 NLV: NCTQ chấp thuận / không chấp thuận; 02 NLV tiếp theo: trả kết quả bản giấy cho NĐT → đăng tải thông tin dự án.
Khoản 3 Điều 11
Hồ sơ: Văn bản đề xuất dự án (điểm b, c, d, e khoản 2 Điều 47 LĐT); hồ sơ pháp lý về tư cách, năng lực NĐT; tài liệu khác (nếu có).
Căn cứ phê duyệt thông tin dự án (khoản 1 Điều 11): một trong các quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch; danh mục khu đất đấu thầu do HĐND cấp tỉnh quyết định; riêng dự án đầu tư có sử dụng đất tại điểm a khoản 1 Điều 4 còn cần quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung (nếu không yêu cầu lập quy hoạch phân khu / chi tiết) và chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh (nếu có).
Trích dẫn nguyên văn — Điều 11 NĐ 274/2026/NĐ-CP (thời hạn xử lý đề xuất của NĐT)
Điểm d khoản 3 Điều 11“Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan, đơn vị quy định tại điểm b khoản này phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét sự phù hợp của hồ sơ đề xuất dự án với quy định tại Điều 4 của Nghị định này và căn cứ phê duyệt theo quy định tại khoản 1 Điều này, trình người có thẩm quyền phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh. Đối với dự án đầu tư thực hiện tại khu vực có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, [...] lấy ý kiến của Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh [...].”
Điểm đ khoản 3 Điều 11“Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trình, người có thẩm quyền chấp thuận hoặc không chấp thuận phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh.”
Điểm e khoản 3 Điều 11“Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người có thẩm quyền chấp thuận hoặc không chấp thuận phê duyệt thông tin dự án, cơ quan, đơn vị quy định tại điểm b khoản này trả bản giấy trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho nhà đầu tư.”
Điều chỉnh thông tin dự án (khoản 4 Điều 11): nếu phát sinh điều chỉnh làm thay đổi tiêu chuẩn đánh giá trong HSMT trước khi tổ chức đấu thầu → thực hiện lại trình tự phê duyệt và đăng tải như trên.
📁 Giai đoạn II — Chuẩn bị & tổ chức đấu thầu
2
Chuẩn bị đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
Cơ quan thực hiệnNCTQ giao cơ quan / đơn vị lập · BMT giao tổ chuyên gia lập HSMT · Tổ thẩm định thẩm định · NCTQ phê duyệt
  • Lập, phê duyệt bảng theo dõi tiến độ — với dự án không thuộc diện chấp thuận CTĐT, bảng được phê duyệt đồng thời tại văn bản phê duyệt thông tin dự án (khác QT.I).
  • Lập, thẩm định, phê duyệt HSMT theo cùng căn cứ và trình tự như QT.I (Điều 13, Điều 14).
  • (Đấu thầu hạn chế) Lựa chọn danh sách ngắn tối thiểu 03 NĐT theo Điều 15.
Khoản 4 Điều 12Điều 13Điều 14Điều 15
Trích dẫn nguyên văn — Khoản 4 Điều 12 NĐ 274/2026/NĐ-CP
Khoản 4 Điều 12“Đối với dự án đầu tư kinh doanh không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt đồng thời tại văn bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh.”
📋 Hồ sơ / biểu mẫu
Bảng theo dõi tiến độ theo mẫu Phụ lục II — phê duyệt đồng thời với văn bản phê duyệt thông tin dự án.
Hồ sơ mời thầu — thành phần như QT.I Bước 2 (theo Điều 48 LĐT).
3
Tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
Cơ quan thực hiệnBên mời thầu (BMT) · Nhà đầu tư (NĐT)

Trình tự giống QT.I Bước 3: điều kiện phát hành HSMT căn cứ văn bản phê duyệt thông tin dự án (thay vì QĐCTCTĐT) và việc công bố theo Điều 11; phát hành, sửa đổi, làm rõ HSMT theo Điều 17; nộp, tiếp nhận, quản lý HSDT theo Điều 18.

Điều 16Điều 17Điều 18
📋 Hồ sơ / biểu mẫu
Như QT.I Bước 3: thông báo mời thầu; HSDT (đơn dự thầu, thỏa thuận liên danh, bảo đảm dự thầu, tài liệu tư cách hợp lệ / năng lực, đề xuất phương án đầu tư & hiệu quả sử dụng đất); văn bản làm rõ / sửa đổi HSMT.
🔍 Giai đoạn III — Đánh giá hồ sơ dự thầu
4
Đánh giá hồ sơ dự thầu
Cơ quan thực hiệnBMT mở thầu · Tổ chuyên gia đánh giá & trình · BMT phê duyệt kết quả trung gian

🅐 Nhánh A — 1 giai đoạn, 1 túi hồ sơ

  1. Mở thầu (Điều 19), nguyên tắc đánh giá (Điều 20), làm rõ (Điều 21), đánh giá chi tiết và xét duyệt trúng thầu (Điều 22, Điều 54).
Điều 19, 20, 21, 22, 54
Hồ sơ phát sinh: như QT.I Bước 4 Nhánh A — Biên bản mở thầu, Báo cáo đánh giá HSDT.

🅑 Nhánh B — 1 giai đoạn, 2 túi hồ sơ

  1. Mở kỹ thuật (Điều 23), đánh giá kỹ thuật (Điều 24), phê duyệt danh sách đạt (Điều 25), mở tài chính (Điều 26), đánh giá tài chính và xét duyệt trúng thầu (Điều 27, Điều 54).
Điều 23, 24, 25, 26, 27, 54
Hồ sơ phát sinh: như QT.I Bước 4 Nhánh B — Biên bản mở HS kỹ thuật / tài chính, các báo cáo đánh giá, văn bản phê duyệt danh sách đáp ứng kỹ thuật.

Nội dung kỹ thuật đánh giá thống nhất với QT.I — chỉ khác căn cứ đầu vào tại Bước 1 và Bước 2.

Giai đoạn IV — Kết quả & hợp đồng
5
Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn NĐT Công khai: 05 NLV sau phê duyệt
Cơ quan thực hiệnBMT trình · Tổ thẩm định thẩm định · NCTQ phê duyệt

Giống QT.I Bước 5. Riêng với dự án không thuộc diện chấp thuận CTĐT: nếu cần điều chỉnh thông tin dự án và nội dung điều chỉnh thuộc trường hợp phải điều chỉnh dự án đầu tư theo pháp luật đầu tư → NCTQ xem xét điều chỉnh quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn NĐT.

Điều 28Điều 29Khoản 4 Điều 28
📋 Hồ sơ / biểu mẫu
Như QT.I Bước 5: Tờ trình, Báo cáo thẩm định, Quyết định phê duyệt KQLCNĐT, Thông báo KQLCNĐT.
6
Đàm phán, hoàn thiện và ký kết hợp đồng
Cơ quan thực hiệnBMT và NĐT đàm phán · Cơ quan có thẩm quyền / BMT và NĐT ký hợp đồng

Trình tự và nguyên tắc đàm phán, ký kết, đăng tải thông tin hợp đồng hoàn toàn giống QT.I Bước 6.

Điều 30Điều 31
📋 Hồ sơ / biểu mẫu
Như QT.I Bước 6: Biên bản đàm phán; Hợp đồng dự án (Điều 73 LĐT + Phụ lục III NĐ 274); Thông tin đăng tải hợp đồng.
◆ Góc nhìn chuyên gia — QT.II
  • Bước 1 Nhánh B (nhà đầu tư tự đề xuất dự án) là công cụ chủ động quan trọng nhất cho nhà phát triển dự án. Thời hạn luật định tối đa khoảng 19 ngày làm việc (14 + 3 + 2) tính từ khi hồ sơ hợp lệ — nên xây timeline pháp lý dựa trên mốc "hồ sơ hợp lệ" chứ không phải ngày nộp, vì bước sàng lọc hợp lệ / không hợp lệ không có thời hạn cứng trong Nghị định.
  • Rủi ro thường gặp: hồ sơ đề xuất dự án bị trả lại nhiều lần do thiếu nội dung tại điểm b, c, d, e khoản 2 Điều 47 LĐT — nên chuẩn bị hồ sơ đề xuất với mức chi tiết tương đương hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư để giảm số vòng hoàn thiện.
  • Vì bảng tiến độ (Điều 12) bắt buộc phê duyệt đồng thời với văn bản phê duyệt thông tin dự án, nhà đầu tư đề xuất dự án nên chủ động kiến nghị hình thức, phương thức đấu thầu mong muốn ngay trong hồ sơ đề xuất — tăng khả năng được thông qua đồng bộ, tránh phê duyệt bổ sung sau này.
🔄 QT.III — Đấu thầu rộng rãi · Phương thức 2 giai đoạn 1 túi hồ sơ
Áp dụng khiDự án có yêu cầu đặc thù phát triển kinh tế - xã hội của ngành, vùng, địa phương nhưng chưa xác định được cụ thể tiêu chuẩn về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, môi trường.
Căn cứ áp dụngKhoản 3 Điều 9Khoản 3 Điều 35 LĐTKhoản 1 Điều 32
Đặc điểm khác biệtHSMT giai đoạn 1 không yêu cầu đề xuất hiệu quả sử dụng đất / đầu tư cụ thể và không yêu cầu bảo đảm dự thầu.
🧭 Sơ đồ khối tổng quan — QT.III (nhấn khối để đến bước chi tiết)
GĐ1 là vòng đối thoại, không phải vòng loại: HSMT GĐ1 không yêu cầu bảo đảm dự thầu, không yêu cầu số liệu hiệu quả SDĐ (K3 Đ.32)Biên bản trao đổi GĐ1 (riêng từng NĐT, ký 2 bên) = căn cứ trực tiếp hoàn chỉnh HSMT GĐ2 (K5 Đ.33)⚑ Trao đổi GĐ1 không được làm thay đổi QĐCTCTĐT / văn bản phê duyệt thông tin dự án
🔀 Sơ đồ phân nhánh chi tiết — QT.III (đối chiếu Mục II, Phụ lục I)
B.1 · Đ.10/11Công bố dự án (theo Bảng số 01 hoặc Bảng số 02)Mời quan tâm (nếu áp dụng):thực hiện theo Bảng số 01 — Đ.37–43B.2 · Đ.32Chuẩn bị GĐ1: bảng tiến độ (đăng tải)+ lập, thẩm định, duyệt HSMT GĐ1 rút gọnKhông yêu cầu bảo đảm dự thầu ·không yêu cầu số liệu hiệu quả SDĐB.3 · Đ.33Đấu thầu GĐ1: phát hành · nộp HSDT · mở thầu (02 giờ)K5 Đ.33Trao đổi riêng từng NĐT — biên bản ký 2 bên⚑ Không làm thay đổi QĐCTCTĐT /văn bản phê duyệt thông tin dự ánbiên bản trao đổi = đầu vào GĐ2B.4 · Đ.34HSMT GĐ2 hoàn chỉnh · mời NĐT đã nộp GĐ1nhận HSMT GĐ2 · nộp HSDT GĐ2B.5 · Đ.35Đánh giá, làm rõ HSDT GĐ2 (áp dụng Đ.20–22)B.6 · Đ.36Trình, phê duyệt, công khai KQLCNĐT · đàm phán, ký HĐDA
📢 Giai đoạn I — Công bố dự án
1
Công bố dự án đầu tư có sử dụng đất
Cơ quan thực hiệnTheo QT.I hoặc QT.II tương ứng

Không có quy trình riêng: dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư → thực hiện theo Điều 10 (Tab 2, Bước 1); không thuộc diện → thực hiện theo Điều 11 (Tab 3, Bước 1). Nếu dự án cần xác định số lượng NĐT quan tâm → thực hiện Mời quan tâm theo Điều 37–43 trước khi chuẩn bị đấu thầu giai đoạn 1.

Điều 10Điều 11Điểm b khoản 2 Điều 32
📋 Hồ sơ / biểu mẫu
Như hồ sơ Bước 1 của Tab 2 (dự án thuộc chấp thuận CTĐT) hoặc Tab 3 (không thuộc) tương ứng.
📁 Giai đoạn II — Đấu thầu giai đoạn 1
2
Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn 1
Cơ quan thực hiệnNCTQ giao cơ quan / đơn vị lập bảng tiến độ · BMT giao tổ chuyên gia lập HSMT GĐ1 · Tổ thẩm định thẩm định · NCTQ phê duyệt
  • Lập, phê duyệt bảng theo dõi tiến độ theo Điều 12, trong đó xác định tiến độ cụ thể cho từng giai đoạn (1 và 2).
  • Lập HSMT giai đoạn 1 phù hợp căn cứ Điều 13, gồm: thông tin chung dự án; chỉ dẫn chuẩn bị / nộp HSDT GĐ1; yêu cầu tư cách hợp lệ (Điều 5 LĐT); yêu cầu đối tượng / điều kiện giao đất, cho thuê đất; yêu cầu không trong thời gian bị cấm, tạm ngừng, đình chỉ kinh doanh BĐS (dự án bất động sản); yêu cầu kê khai lịch sử tranh chấp, khiếu kiện; yêu cầu sơ bộ về phương án đầu tư kinh doanh, hiệu quả sử dụng đất / đầu tư làm cơ sở trao đổi.
  • Thẩm định, phê duyệt HSMT giai đoạn 1 theo khoản 3 Điều 14.
KHÁC BIỆT QUAN TRỌNG: HSMT giai đoạn 1 KHÔNG yêu cầu nhà đầu tư đề xuất cụ thể về hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành / lĩnh vực / địa phương và KHÔNG yêu cầu thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu.
Điều 32Điều 12Điều 13Khoản 3 Điều 14
Trích dẫn nguyên văn — Khoản 1 Điều 32 NĐ 274/2026/NĐ-CP
Khoản 1 Điều 32“Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh có yêu cầu đặc thù phát triển kinh tế, xã hội của ngành, vùng, địa phương nhưng chưa xác định được cụ thể tiêu chuẩn về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, môi trường.”
📋 Hồ sơ / biểu mẫu
Bảng theo dõi tiến độ theo mẫu Phụ lục II — tiến độ tách riêng giai đoạn 1 và giai đoạn 2.
HSMT giai đoạn 1 — thành phần rút gọn theo khoản 3 Điều 32 (không kèm yêu cầu bảo đảm dự thầu).
3
Tổ chức đấu thầu giai đoạn 1 Mở thầu: trong 02 giờ sau đóng thầu
Cơ quan thực hiệnBMT · NĐT
  • Mời thầu (khoản 1 Điều 17); phát hành, sửa đổi, làm rõ HSMT (khoản 2, 3, 4 Điều 17).
  • Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, thay thế, rút HSDT giai đoạn 1 theo Điều 18.
  • Mở thầu công khai trong 02 giờ kể từ đóng thầu; chỉ đọc và lập biên bản các nội dung tại điểm a, b, e, h khoản 2 Điều 19 (không có giá trị đề xuất hiệu quả sử dụng đất vì HSMT GĐ1 không yêu cầu).
  • Trao đổi về HSDT giai đoạn 1: BMT trao đổi trực tiếp với từng nhà đầu tư để chuẩn xác yêu cầu về phương án đầu tư kinh doanh, hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển — làm cơ sở hoàn chỉnh HSMT giai đoạn 2. Việc trao đổi không được làm thay đổi nội dung QĐCTCTĐT hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án. Kết quả lập thành biên bản riêng cho từng NĐT, có chữ ký hai bên, gửi trực tiếp cho NĐT đó.
Điều 33
Trích dẫn nguyên văn — Điều 33 NĐ 274/2026/NĐ-CP
Điểm a khoản 4 Điều 33 — Mở thầu giai đoạn 1“Việc mở thầu phải được tiến hành công khai trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu. Trình tự mở hồ sơ dự thầu thực hiện theo Điều 19 của Nghị định này. Bên mời thầu chỉ đọc các thông tin và lập biên bản mở thầu gồm các nội dung quy định tại các điểm a, b, e và h khoản 2 Điều 19 của Nghị định này.”
Điểm a, b khoản 5 Điều 33 — Trao đổi HSDT giai đoạn 1“Căn cứ các yêu cầu quy định tại hồ sơ mời thầu và đề xuất của nhà đầu tư trong hồ sơ dự thầu giai đoạn một, bên mời thầu tiến hành trao đổi với từng nhà đầu tư nhằm chuẩn xác yêu cầu về phương án đầu tư kinh doanh, hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương của dự án, làm cơ sở hoàn chỉnh hồ sơ mời thầu giai đoạn hai. Việc trao đổi về hồ sơ dự thầu giai đoạn một không được làm thay đổi nội dung quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư [...] hoặc nội dung của văn bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh [...].”
Điểm c khoản 5 Điều 33“Kết quả trao đổi được lập thành từng biên bản có chữ ký xác nhận của đại diện bên mời thầu và nhà đầu tư dự thầu và được gửi trực tiếp cho nhà đầu tư đó.”
📋 Hồ sơ / biểu mẫu
HSDT giai đoạn 1 — đơn dự thầu, tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ / năng lực, phương án đầu tư sơ bộ; không cần bảo đảm dự thầu, không cần số liệu hiệu quả sử dụng đất cụ thể.
Biên bản trao đổi HSDT giai đoạn 1 — lập riêng cho từng nhà đầu tư, có chữ ký của BMT và NĐT — căn cứ trực tiếp hoàn chỉnh HSMT giai đoạn 2.
🔍 Giai đoạn III — Đấu thầu giai đoạn 2
4
Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn 2
Cơ quan thực hiệnBMT giao tổ chuyên gia lập HSMT GĐ2 · Tổ thẩm định thẩm định · NCTQ phê duyệt
  • Lập HSMT giai đoạn 2 phù hợp căn cứ Điều 13 kết quả trao đổi HSDT giai đoạn 1; nội dung theo khoản 1, 2 Điều 14 — bao gồm đầy đủ yêu cầu đề xuất hiệu quả sử dụng đất / đầu tư và bảo đảm dự thầu (khác giai đoạn 1).
  • Thẩm định, phê duyệt HSMT giai đoạn 2 theo khoản 3 Điều 14.
  • BMT mời các nhà đầu tư đã nộp HSDT giai đoạn 1 đến nhận HSMT giai đoạn 2; sửa đổi, làm rõ theo khoản 3, 4 Điều 17.
  • Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, thay thế, rút HSDT theo Điều 18; mở thầu theo Điều 19.
Điều 34
📋 Hồ sơ / biểu mẫu
HSMT giai đoạn 2 — đầy đủ thành phần như HSMT chuẩn một giai đoạn (khoản 1, 2 Điều 14), tích hợp kết quả trao đổi giai đoạn 1.
HSDT giai đoạn 2 — đầy đủ thành phần như HSDT một giai đoạn (đơn dự thầu, bảo đảm dự thầu, đề xuất hiệu quả sử dụng đất / đầu tư cụ thể).
5
Đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn 2
Cơ quan thực hiệnTổ chuyên gia đánh giá · BMT xem xét
  • Nguyên tắc đánh giá áp dụng thống nhất theo Điều 20; làm rõ HSDT theo Điều 21; đánh giá chi tiết theo Điều 22 (như phương thức 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ).
Điều 35Điều 20Điều 21Điều 22
📋 Hồ sơ / biểu mẫu
Biên bản mở thầu giai đoạn 2; Báo cáo đánh giá HSDT giai đoạn 2 (danh sách xếp hạng, danh sách loại kèm lý do — theo khoản 4 Điều 22).
Giai đoạn IV — Kết quả & hợp đồng
6
Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai KQLCNĐT; đàm phán, ký kết hợp đồng
Cơ quan thực hiệnBMT trình · Tổ thẩm định · NCTQ phê duyệt · BMT / NĐT đàm phán, ký hợp đồng
  • Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn NĐT: áp dụng nguyên vẹn Điều 28 và Điều 29 (như QT.I, QT.II).
  • Đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng và đăng tải thông tin hợp đồng: áp dụng nguyên vẹn Điều 30 và Điều 31.
Điều 36Điều 28Điều 29Điều 30Điều 31
📋 Hồ sơ / biểu mẫu
Như QT.I Bước 5–6: Tờ trình, Báo cáo thẩm định, Quyết định phê duyệt KQLCNĐT, Biên bản đàm phán, Hợp đồng dự án (Điều 73 LĐT + Phụ lục III NĐ 274).
◆ Góc nhìn chuyên gia — QT.III
  • Đây là quy trình dài nhất về thời gian tổ chức (hai vòng phát hành / mở thầu) nhưng là công cụ hữu ích nhất khi cơ quan nhà nước chưa chốt được bài toán kỹ thuật — ví dụ dự án phức hợp đa công năng, dự án cần tối ưu hóa phương án quy hoạch theo đề xuất thị trường trước khi ấn định tiêu chí chấm thầu chính thức.
  • Giai đoạn 1 là "vòng đối thoại có kiểm soát", không phải vòng loại — không nhà đầu tư nào bị loại ở bước này nếu hồ sơ hợp lệ, vì mục tiêu chỉ là thu thập dữ liệu đầu vào để hoàn thiện HSMT giai đoạn 2. Nên tận dụng biên bản trao đổi để thu thập dữ liệu thị trường (chi phí, công nghệ, phương án tài chính) phục vụ thiết kế tiêu chí đánh giá ở giai đoạn 2.
  • Rủi ro pháp lý cần lưu ý: nội dung trao đổi giai đoạn 1 không được làm thay đổi QĐCTCTĐT hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án — nếu qua trao đổi phát hiện nhu cầu thay đổi quy mô / mục tiêu dự án đáng kể, phải điều chỉnh chủ trương đầu tư / thông tin dự án trước, không được hợp thức hóa thay đổi trực tiếp qua HSMT giai đoạn 2.
☑️ Phụ lục II — Bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư
Bản chấtCông cụ kiểm soát tiến độ bắt buộc lập cho tất cả quy trình QT.I / QT.II / QT.III — hồ sơ quản trị đi kèm Bước 2 (chuẩn bị đấu thầu), không phải quy trình lựa chọn NĐT độc lập.
Căn cứĐiều 12 NĐ 274Phụ lục II
Lập / phê duyệt / cập nhậtNCTQ giao cơ quan, đơn vị trực thuộc lập → NCTQ phê duyệt (quyết định đồng thời BMT, hình thức, phương thức, thời gian bắt đầu) → BMT đăng tải lên Hệ thống trước khi tổ chức đấu thầu và cập nhật tiến độ thực tế.
🕐 I. Thời điểm phê duyệt theo loại dự án
Loại dự ánThời điểm phê duyệt bảng tiến độCăn cứQuy trình
Thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tưĐộc lập hoặc đồng thời với Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tưKhoản 3 Điều 12QT.I (Tab 2)
Không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tưĐồng thời tại văn bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanhKhoản 4 Điều 12QT.II (Tab 3)
Áp dụng thủ tục mời quan tâmĐồng thời tại văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâmKhoản 5 Điều 12Khoản 2 Điều 43Nhánh Mời quan tâm
📊 II. Mẫu bảng theo dõi tiến độ — 9 nhóm hoạt động cơ bản
STTHoạt động cơ bản trong lựa chọn nhà đầu tưKế hoạch [2]–[3]Thực tế [4]–[5]Chênh lệch [6]–[7]
1Lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
2Thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (nếu có)
3Phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
4Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất
5Nội dung tài chính khác (nếu có)
6Phê duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật (nếu có)
7Thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư
8Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư
9Các hoạt động khác (nếu có)
Trích dẫn nguyên văn — Điều 12 NĐ 274/2026/NĐ-CP
Khoản 1, 2 Điều 12“Người có thẩm quyền giao cơ quan, tổ chức đơn vị thuộc, trực thuộc lập bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Người có thẩm quyền phê duyệt bảng theo dõi tiến độ [...], trong đó quyết định bên mời thầu, hình thức, phương thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh.”
Khoản 6 Điều 12“Bên mời thầu đăng tải bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước khi tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; cập nhật tiến độ thực tế thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.”
Cách đọc bảng gốc (hướng dẫn tại Phụ lục II): Cột [1] liệt kê chi tiết nội dung hoạt động. Cột [2]–[3] ghi thời gian dự kiến (số ngày và tổng số ngày cộng dồn). Cột [4]–[7] do bên mời thầu cập nhật thời gian thực hiện thực tế và số ngày chênh lệch mỗi khi trình người có thẩm quyền phê duyệt các nội dung đấu thầu — nhằm theo dõi tiến độ và cập nhật nguyên nhân chậm tiến độ (nếu có) trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
◆ Góc nhìn chuyên gia — Sử dụng bảng tiến độ như công cụ quản trị
  • Đây là công cụ pháp lý duy nhất ràng buộc "quyền được biết tiến độ" của nhà đầu tư — vì bảng được đăng công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước khi tổ chức đấu thầu. Với vai trò quản lý phát triển dự án, nên đối chiếu bảng này với kế hoạch pháp lý nội bộ ngay khi được công bố để phát hiện sớm độ lệch kỳ vọng.
  • Cột chênh lệch là dữ liệu định lượng hiếm hoi để đánh giá năng lực vận hành thực tế của bên mời thầu — có thể dùng trong hồ sơ due diligence khi M&A dự án hoặc đánh giá đối tác trước khi tham gia liên danh dự thầu.
  • Thời điểm phê duyệt bảng tiến độ quyết định luôn hình thức / phương thức đấu thầu (khoản 2 Điều 12) — cần vận động, đề xuất phương thức phù hợp (1 túi / 2 túi / 2 giai đoạn) ngay tại thời điểm này, vì sau khi bảng được duyệt, việc thay đổi phương thức gần như phải làm lại từ đầu quy trình chuẩn bị.
⚠️ NGUỒN: Phụ lục I & II ban hành kèm Nghị định 274/2026/NĐ-CP (trang 1–13) và các Điều liên quan tại thân Nghị định. MỤC ĐÍCH: tra cứu nội bộ khi hoạch định quy trình đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án bất động sản. GIỚI HẠN: không thay thế văn bản gốc khi áp dụng chính thức — đối chiếu Nghị định gốc trước khi ban hành hồ sơ pháp lý. — Biên soạn: Bùi Anh Tuấn · Pháp lý, Phát triển Dự án BĐS · 0817.40.6789